Copper Smelter – Xưởng luyện xu
Mỗi giờ sản sinh một lượng xu nhất định, dựa theo cấp độ của xưởng luyện xu.
Cấp xưởng luyện xu dựa theo cấp của quặn mỏ mà nó được xây dựng,
Lưu ý: khi xây dựng hoàn thành Xưởng luyện xu thì sản lượng của mỏ tài nguyên bị dùng xây xưởng xu sẽ bị mất đi

Yêu cầu mở khóa: Quặng mỏ ít nhất từ cấp 6 trờ lên, mùa thứ 2 trở đi
Cấp tối đa: dưa trêm cấp mỏ xây (từ tấp 6 trở lên)
Công dụng: sản sinh một lượng tiền trong 1 giờ

| Cấp | Sản lượng trong 1h | Wood Gỗ | Iron Sắt | Stone Đá | Copper Xu | Thời gian |
| 6 | 300 | 30,000 | 30,000 | 30,000 | 12,000 | 04:00:00 |
| 7 | 450 | 50,000 | 50,000 | 50,000 | 24,000 | 08:00:00 |
| 8 | 600 | 100,000 | 100,000 | 100,000 | 36,000 | 12:00:00 |
| 9 | 750 | 200,000 | 200,000 | 200,000 | 48,000 | 18:00:00 |
| 10 | 900 | 400,000 | 400,000 | 400,000 | 60,000 | 24:00:00 |
Xem thêm các công trình kiến trúc khác:
- Academy – Học viện
- Agile – Mẫn tiệp
- Anti Cavalry – Rào cản
- Anti-cavalry I – Cự mã công doanh
- Anti-cavalry II – Cự mã công doanh II
- Archer – Cung binh
- Arrow – Phong thỉ trận
- Assault – Đột kích
- Barracks – Thái úy phủ
- Battle tactics – Binh lược
- Beacon Tower – Phong Hỏa Đài
- Building Camp – Doanh kiến phủ
- Bulwark – Vệ thành
- Cavalry – Kỵ binh
- City wall – Tường thành
- Conscription – Mộ binh sở
- Copper Smelter – Xưởng luyện xu
- Farm – Lương thực
- Foundry – Xưởng đúc
- General’s Seal – Hổ phù
- Heavy armor – Trọng giáp
- Infantry – Bộ binh
- Leading – Lĩnh binh
- Market – Chợ
- Palace – P.Chúa Công
- Parade Pavilion – Duyệt xa lâu
- Phân Doanh
- Quarry – Hầm đá
- Sentry Camp – Tháp canh
- Spearman – Thương binh
- Square – Phương viên trận
- Strategic Hub – Mưu Lược Phủ
- Supply Camp – Mộc ngưu lưu mã
- Synergy – Liên kết phe
- Taxes – Thuế
- Temple – Đền thờ
- Tent – Lều
- Tent Camp – Lều trại
- Tiger Terrace – Kim hổ thai
- Train Place – Luyện tướng sở
- Training – Giáo trường
- Warehouse – Nhà kho
- Wing – Hạc dực trận
- Wood – Gỗ